Xuất khẩu giấy và sản phẩm, các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng

Ngày 19-06-2017
VPPA-Nhìn chung, 5 tháng đầu năm nay xuất khẩu giấy và sản phẩm sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng dương, chiếm 58,8%. Sau khi suy giảm kim ngạch trong tháng 4/2017, sang tháng 5 kim ngạch xuất khẩu giấy và sản phẩm từ giấy đã tăng trở lại, đạt 61,8 triệu […]

Nhìn chung, 5 tháng đầu năm nay xuất khẩu giấy và sản phẩm sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng dương, chiếm 58,8%.

Sau khi suy giảm kim ngạch trong tháng 4/2017, sang tháng 5 kim ngạch xuất khẩu giấy và sản phẩm từ giấy đã tăng trở lại, đạt 61,8 triệu USD, tăng 8,3% so với tháng 4, nâng kim ngạch xuất khẩu giấy và sản phẩm từ giấy đạt 259,6 triệu USD, tăng 21,73% so với cùng kỳ 2016.
Trong top 10 thị trường xuất khẩu chủ lực giấy và sản phẩm từ giấy thì thị trường Hoa Kỳ là thị trường chiếm thị phần lớn hơn cả, chiếm 18,61%, đạt 48,3 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ năm trước, tốc độ xuất khẩu mặt hàng giấy và sản phẩm sang Hoa Kỳ lại suy giảm 10,46%. Thị trường lớn đứng thứ hai là Đài Loan, kim ngạch đạt 35,1 triệu USD, tăng 8,37%, kế đến là Nhật Bản với 32,7 triệu USD, giảm 2,07% so với cùng kỳ.
Nhìn chung, 5 tháng đầu năm nay xuất khẩu giấy và sản phẩm sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng dương, chiếm 58,8%, đặc biệt xuất khẩu sang Trung Quốc tăng mạnh đột biến, tuy kim ngạch chỉ đạt 7,9 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ hơn gấp 5,7 lần (tức tăng 476,37%), ngược lại xuất khẩu sang thị trường với tốc độ tăng trưởng âm chiếm 41,1% và xuất khẩu sang Anh giảm mạnh nhất, giảm 35,06% tương ứng với 668 nghìn USD.
Đáng chú ý, ngoài xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc tăng mạnh đột biến, thì xuất khẩu sang thị trường Đức, Indonesia và Thái Lan có tốc độ tăng trưởng khá (trên 100%) tăng tương ứng 140,71%; 116,82% và 173,36%.
Thống kê TCHQ thị trường xuất khẩu giấy và sản phẩm từ giấy, số liệu 5 tháng 2017
ĐVT: USD

Thị trường

5 tháng 2017

5 tháng 2016

So sánh (%)

Tổng

259.608.181

213.262.292

21,73

Hoa Kỳ

48.313.076

53.955.174

-10,46

Đài Loan

35.148.105

32.434.338

8,37

Nhật Bản

32.797.768

33.489.497

-2,07

Campuchia

20.599.492

17.069.562

20,68

Singapore

15.871.383

14.882.326

6,65

Australia

13.524.525

9.614.640

40,67

Malaysia

12.107.770

7.859.994

54,04

Indonesia

11.072.746

5.106.913

116,82

Thái Lan

8.468.850

3.098.101

173,36

Trung Quốc

7.918.205

1.373.796

476,37

Philippin

5.197.155

3.249.247

59,95

Hàn Quốc

3.040.480

3.075.840

-1,15

Hongkong

2.830.301

4.614.560

-38,67

Lào

1.745.380

2.301.831

-24,17

Đức

1.321.126

548.850

140,71

UAE

1.189.661

1.220.265

-2,51

Anh

668.099

1.028.858

-35,06

Bình luận của bạn

Tin liên quan

Tin đã đăng