--Chào mừng bạn đến với Cổng thông tin điện tử Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam--

Tháng 2/2019, xuất khẩu giấy và sản phẩm giảm trở lại

Ngày 18-03-2019
VPPA-Sau khi tăng 4 tháng liên tiếp kể từ tháng 10/2018 đến hết tháng 1/2019, xuất khẩu giấy và sản phẩm từ giấy đã giảm trở lại trong tháng 2/2019, ước chỉ đạt 50 triệu USD giảm 44,6% so với tháng 1/2019 (theo ước tính của Cục XNK – Bộ Công Thương), nhưng tăng 1,9% […]

Sau khi tăng 4 tháng liên tiếp kể từ tháng 10/2018 đến hết tháng 1/2019, xuất khẩu giấy và sản phẩm từ giấy đã giảm trở lại trong tháng 2/2019, ước chỉ đạt 50 triệu USD giảm 44,6% so với tháng 1/2019 (theo ước tính của Cục XNK – Bộ Công Thương), nhưng tăng 1,9% so với tháng 2/2018. Lũy kế 2 tháng đầu năm ước đạt 140 triệu USD, tăng 20,2% so với cùng kỳ 2018. Giấy và sản phẩm từ giấy của Việt Nam chủ yếu được xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á, thị trường này chiếm 32,1% tỷ trọng.
Ngoài ra, mặt hàng hàng này còn được xuất nhiều sang các nước như: Mỹ, Trung Quốc đại lục, Đài Loan (TQ) – đây là những thị trường có kim ngạch với xếp hạng giảm dần, trong đó Mỹ dẫn đầu đạt 13,22 triệu USD, tăng gấp 2,2 lần (tức tăng 124,06%) so với tháng 1/2018, nếu so sánh với tháng 12/2018 thì cũng tăng gấp 2,1 lần (tức tăng 114,2%). Kế đến là Trung Quốc đại lục tăng gấp 3,3 lần (tức tăng 261,5%) đạt 11,87 triệu USD, mặc dù so với tháng 12/2018 xuất sang thị trường này giảm 34,7%. Tiếp theo là Đài Loan cũng tăng 21,99%, đạt 10,9 triệu USD so với cùng kỳ và tăng 17,89% so với tháng 12/2018.
Nhìn chung, tháng đầu năm 2019, kim ngạch xuất khẩu giấy và sản phẩm sang các thị trường hầu hết đều với tốc độ tăng trưởng, chiếm tới 71% trong đó xuất sang thị trường Anh tăng nhiều nhất gấp 4,99 lần (tức tăng 399,32%) tuy chỉ đạt 510,9 nghìn USD so với cùng kỳ năm trước. Ở chiều ngược lại, tháng 1/2019 thị trường Philippines lại giảm mạnh nhập khẩu giấy và sản phẩm từ giấy của Việt Nam, giảm 54,78% tương ứng với 1,46 triệu USD.
Thị trường xuất khẩu giấy và sản phẩm tháng 1/2019
Thị trường T1/2019 (USD) +/- so với T12/2018 (%)* +/- so với T1/2018 (%)*
Mỹ 13.229.493 114,2 124,06
Trung Quốc 11.871.476 -34,7 261,5
Đài Loan 10.904.346 17,89 21,99
Campuchia 8.928.257 38,53 79,57
Nhật Bản 7.272.182 32,67 -10,66
Indonesia 7.056.774 3,71 146,51
Thái Lan 4.602.328 48,73 47,88
Australia 4.143.415 36,39 62,49
Malaysia 3.360.979 8,63 -0,86
Singapore 3.186.356 12,05 -2,09
Hàn Quốc 2.481.804 52,67 45,7
Philippines 1.464.624 -24,78 -54,78
Hồng Kông (TQ) 1.066.489 6,12 73,01
Anh 510.901 10,96 399,32
UAE 490.590 -63,8 64,52
Lào 364.498 -21,99 -16,8
Đức 186.491 14,03 46,64
(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)
Nguồn www.vinanet.vn, VPPA.
Bình luận của bạn

Tin liên quan

Tin đã đăng

Hội viên